Số đăng ký tại Cục quản lý hoá chất và cấu tạo hóa học của các sợi amiăng

Amiăng trắng có mã số CAS 12001-29-5, công thức hóa học là Mg3(Si2O5)(OH)4, thuộc nhóm đá serpentine và là loại sợi amiăng duy nhất được cho là an toàn trong điều kiện sử dụng có kiểm soát.

Amiăng trắng có mã số CAS 12001-29-5, công thức hóa học là Mg3(Si2O5)(OH)4, thuộc nhóm đá serpentine và là loại sợi amiăng duy nhất được cho là an toàn trong điều kiện sử dụng có kiểm soát.

Amosite (amiăng nâu) – số đăng ký 12172-73-5 – là tên thương mại của sợi amiăng amphibole, thuộc nhóm khoáng chất Cummingtonite – Grunerite, phổ biến tại châu Phi. Từ amosite là chữ cái đầu của các mỏ amiăng tại Nam Phi. Cấu tạo hóa học của amosite là Fe7Si8O22(OH)2.

Crocidolite amphibole (amiăng xanh) có số đăng ký 12001-28-4, được tìm thấy phần lớn tại nam châu Phi và Úc. Amiăng xanh còn có tên khác là riebeckite – được đặt theo tên nhà khoa học người Đức Riebeck đã có công tìm ra loại sợi này. Crocidolite có cấu tạo hoá học là Na2Fe2+3Fe3+2Si8O22(OH)2.

Một loại sợi amiăng khác có tên gọi là tremolite mang mã số đăng ký là 77536-68-6 và thành phần hoá học là Ca2Mg5Si8O22(OH)2.

Actinolite (khoáng smaragdite) có mã số 77536-66-4, với công thức hóa học là Ca2(Mg, Fe)5(Si8O22)(OH)2.

Anthophyllite có số đăng ký 77536-67-5. Cấu tạo hoá học của anthophyllite là (Mg, Fe)7Si8O22(OH)2.

Trích nguồn wikipedia.com