Danh mục các hóa chất nằm trong Quy trình PIC (Prior Informed Consent) trong Công ước Rotterdam

Annex III là danh mục thuốc trừ sâu và các hóa chất công nghiệp bị cấm buôn bán hoặc hạn chế về vận chuyển bằng đường biển do các rủi ro liên quan đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tính đến nay có tất cả 40 hóa chất, trong đó bao gồm 29 loại thuốc trừ sâu và 11 hóa chất công nghiệp.

1. Ủy ban xét duyệt hóa chất CRC (Chemical Review Committee) vừa đưa ra quyết định những loại thuốc trừ sâu và hóa chất công nghiệp nằm trong danh mục Annex III cần chuẩn bị tài liệu hướng dẫn sơ lược. Tài liệu này ít nhất phải tuân theo thông tin đã định rõ ở Annex I, hoặc có thể dựa trên Annex IV, và phải bao gồm cách thức sử dụng hóa chất chứ không chỉ là sự phân loại đơn thuần.

2. Đề xuất đưa ra dựa trên mục 1 kèm tài liệu sơ lược về kế hoạch hướng dẫn được gửi tới Hội nghị các bên tham gia (Conference of the Parties – viết tắt là COP). Hội nghị sẽ xem xét và đưa ra quyết định liệu hóa chất đó có bị áp dụng quy trình PIC – cấm buôn bán hoặc hạn chế về vận chuyển bằng đường biển – hay không (Prior Informed Consent). Từ đó đưa vào danh sách các hóa chất trong Annex III và phê chuẩn văn bản hướng dẫn.

3. Quyết định cuối cùng về thuốc trừ sâu, hóa chất công nghiệp trong Annex III và những tài liệu hướng dẫn sơ lược sẽ được phê chuẩn bởi COP. Ban thư ký Rotterdam sẽ lập tức thông báo đến tất cả các bên liên quan.


Annex III

Danh mục các hóa chất nằm trong Quy trình PIC
(Prior Informed Consent)

Hóa chất Số CAS Phân loại
2,4,5-T 93-76-5 Thuốc trừ sâu
Aldrin 309-00-2 Thuốc trừ sâu
Captafol 2425-06-1 Thuốc trừ sâu
Chlordance 57-74-9 Thuốc trừ sâu
Chlordimeform 6164-98-3 Thuốc trừ sâu
Chlorobenzilate 510-15-6 Thuốc trừ sâu
DDT 50-29-3 Thuốc trừ sâu
Dieldrin 60-57-1 Thuốc trừ sâu
Dinoseb và Muối Dinoseb 88-85-7 Thuốc trừ sâu
1,2- dibromoethane (EDB) 106-93-4 Thuốc trừ sâu
Fluoroacetamide 640-19-7 Thuốc trừ sâu
HCH (hỗn hợp chất đồng phân)  608-73-1 Thuốc trừ sâu
Heptachlor  76-44-8 Thuốc trừ sâu
Hexachlorobenzene  118-74-1 Thuốc trừ sâu
Lindane  58-89-9 Thuốc trừ sâu
Hợp chất thủy ngân, bao gồm hợp chất thủy ngân vô cơ, alkyl, alkyloxyalkyl và aryl. Thuốc trừ sâu
 Pentachlorophenol
 Monocrotophos (Với công thức chất lỏng hòa tan trên 600g thành phần/1)   6923-22-4 Thuốc trừ sâu nguy hại
 Methamidophos (Với công thức chất lỏng hòa tan trên 600g thành phần/1)  0265-92-6  Thuốc trừ sâu nguy hại
 Phosphamidon (Với công thức chất lỏng hòa tan trên 1000g thành phần/1) 13171-21-6 ( Pha trộn, chất đồng phân E&Z)

23783-98-4 ((Z)-Pha trộn) 297-99-4 ((E)-Pha trộn)

Thuốc trừ sâu nguy hại
 Methyl- Hợp chất photphat hữu cơ (Nồng độ nhũ tương hóa được (EC) là 19,5%; 40%; 50%; 60% và bột chiếm 1,5%; 2%; 3% trong thành phần)  298-00-0 Thuốc trừ sâu nguy hại
 Hợp chất phốt phát hữu cơ (thành phần – aerosols, bột bụi (DP), nồng độ dầu nhũ (EC), các hạt nhỏ (GR) và bột ẩm (WP); ngoại trừ capsule suspensions (CS))  56-38-2 Thuốc trừ sâu nguy hại
 Crocidolite  12001-28-4 Thuộc công nghiệp
 Polybrominated biphenyls (PBB)

36355-01-8(hexa-)

27858-07-7(octa-)

13654-09-6(deca-)

Thuộc công nghiệp
 Polychlorinated biphenyls  (PCB  1336-36-3 Thuộc công nghiệp
 Polychlorinated terphenyls (PCT  61788-33-8 Thuộc công nghiệp
 Tris (2,3- dibromopropyl) phốt phát  126-72-7 Thuộc công nghiệp

Nguồn http://www.pic.int/home.p